• HYUNDAI WINDOW -- CÁNH CỬA ĐỔI MỚI CÙNG NHAU PHÁT TRIỂNTrung tâm phân phối cửa cuốn ở Hải Phòng, nhà phân phối tổng thể các loại cửa [...]
  • SỬ DỤNG CỬA CUỐN NHƯ THẾ NÀO ?Cửa cuốn có thể vận hành và nhận lệnh vận hành trên cả tay điều khiển không dây và điều khiển tường có dây [...]
  • NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CỬA CUỐNMột số lưu ý khi bạn sử dụng cửa cuốn điện (bao gồm cửa cuốn khe thoáng, cửa cuốn tấm liền dùng mô tơ) [...]
  • NÊN SỬ DỤNG LOẠI CỬA GÌ VÀ ĐẶT Ở VỊ TRÍ NÀOChủ một căn nhà vừa xây xong khoe rằng toàn bộ cửa trong nhà anh là gỗ rất tốt, sang trọng và bền chắc. Nhưng sau một thời gian sử dụng [...]

bg_phukien

Mr.Mỹ

01228 321 666

AM 10:00 ~ PM 6:00

Giá vàng Tỷ Giá
Thời tiết Chứng khoán

 

 

    Nhôm là kim loại màu trắng bạc, mềm, nhẹ, độ phản chiếu cao, có tính dẫn nhiệt và dẫn điện cao, không độc, chống mài mòn. Nhôm là kim loại có nhiều thành phần nhất, chiếm 1/12 trong vỏ trái đất. Tuy nhiên, ta không tìm thấy nhôm tinh khiết trong tự nhiên, chỉ có thể tìm thấy nhôm kết hợp với oxygen và những nguyên tố khác. Trong đời sống nhôm thường được gọi là hợp kim nhôm. Trong số các kim loại, nhôm vượt trội về thuộc tính cũng như hình thức và nhờ vào kỹ thuật sản xuất làm cho nhôm có giá cả cạnh tranh. Nhôm được sử dụng ngày càng nhiều trong nhiều ngành, những thị trường lớn như ngành công nghiệp ô tô bắt đầu nhận ra đặc tính không thể so sánh được của nhôm.

 

Tìm nhôm ở đâu và như thế nào?

    Quặng Bauxite là nguồn nhôm chủ yếu. Bauxite được tán nhuyễn và sàng trong nước để tách đất và silicat, sau đó được sấy khô và trộn với bột soda và nước vôi. Hỗn hợp này được xử lý trong lò nấu, được nén lại và chuyển qua hồ lắng để tách chất bẩn.

    Sau khi lọc, làm mát và kết tủa, hỗn hợp này được lọc một lần nữa trước khi được nung thành bột. Kết quả là ta có nhôm bột, hỗn hợp của nhôm và oxy.

    Bột nhôm phải qua quá trình xử lý hợp kim để trở thành nhôm được dùng bình thường. Trong lò luyện nhôm có bồn chứa cryolite (làm nóng chảy cryolite bằng cách cho dòng điện chạy qua). Bột nhôm được cho vào bồn cryolite, được nung nóng, tách oxygen và lắng xuống phía dưới cryolite. Chúng được lọc qua phễu, đưa vào lò nấu thành thỏi hoặc chuyển qua lò gia nhiệt.

 

Hợp kim

    Trong lò nấu hợp kim, nhôm thỏi được nấu chảy và trộn với kim loại khác như magnesium, silica, đồng… để tạo thành hợp kim nhôm được sử dụng rộng rãi. Thành phần vật lý của hợp kim nhôm này được quyết định bởi các kim loại bên trong nó. Chẳng hạn:

    Manganese chống mài mòn cao

    Magnesium có tính hàn tốt

    Đồng có tính gia công cao

    Kẽm có độ bền cao

    Hỗn hợp kim loại nóng chảy được đúc thành cây. Những cây này có thể được cắt thành từng khúc nhỏ theo ý muốn và chúng được đưa đến các nhà máy để định hình.

    Ở châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, nhiều nhà máy có lò gia nhiệt nấu phôi nhôm cùng các thành phần kim loại khác thành cây dài để định hình

 

Những đặc tính chủ yếu của nhôm

    Nhôm dạng tấm, cuộn hay định hình có nhiều ưu điểm hơn những kim loại khác. Cho dù những kim loại khác có những ưu điểm như nhôm, chúng cũng không thể sánh với nhôm. Nhôm định hình là quá trình xử lý kim loại nhằm phát huy tối đa các đặc tính vật lý của nhôm, phù hợp cho các nhà thiết kế, kỹ sư và nhà sản xuất.

 

Trọng lượng nhẹ

    Nhôm nhẹ nhất trong các kim loại, có trọng lượng 2.7 và chỉ nặng 0.1 pound trên inch vuông. Nó chỉ nặng bằng 1/3 trọng lượng sắt, thép, đồng và đồng thau. Nhôm dễ vận chuyển và có chi phí vận chuyển thấp, là nguyên liệu hấp dẫn cho ngành hàng không, nhà cao tầng và công nghiệp ôtô. Khi được dùng trong lĩnh vực vận tải nó giúp giảm chi phí nhiên liệu.

 

Bền

    Người ta có thể làm cho nhôm bền theo ý muốn. Khi nhiệt độ giảm, nhôm bền hơn vì vậy nó được dùng chủ yếu ở nơi có khí hậu lạnh.

 

Tỉ lệ giữa trọng lượng và độ bền cao:

    Nhôm là sự kết hợp đặc biệt giữa trọng lượng nhẹ và độ bền cao. Độ bền có thể tăng nếu thêm một hay nhiều chất sau: manganese, silicon, đồng, magnesium, kẽm. Và độ bền còn tăng cao nếu được xử lý nhiệt đặc biệt. Ngày nay ngành công nhiệp hàng không và ôtô dùng nhôm làm thành phần chính.

 

Chống mài mòn

    Tính chống mài mòn của nhôm tuỳ vào lớp màng nhôm oxide mỏng, cứng bên ngoài. Lớp màng này có thể dày đến 0.2mili, có thể sơn hay xi để tăng độ bền. Nhôm không co lại như thép.

 

Tính dẫn nhiệt cao

    Nhôm có tính dẫn nhiệt cao thích hợp cho những nơi cần trao đổi nhiệt như bộ phận làm mát của tủ lạnh và các thành phần của động cơ. Nhôm được định hình theo hình dạng mong muốn thích hợp cho những bộ phận cần dẫn nhiệt.

 

Tính dẫn điện cao

    Nhôm là kim loại rẻ có tính dẫn điện cao được dùng dẫn điện. Vì nhôm có độ dày thấp, nó sẽ dẫn điện cao gấp hai lần đồng. Những hợp kim nhôm khác nhau có tính dẫn điện khác nhau và được dùng cho các thiết bị điện đặc biệt như dây dẫn điện

 

Không có từ tính

    Nhôm không có từ tính nên được dùng cho các thiết bị có điện áp cao như tấm chắn thiết bị điện.

 

Độ đàn hồi

    Nhôm dễ định hình và tạo thành hình dạng khác. Nhôm có độ bền và độ dẻo có thể được uốn lại nếu như bị móp méo. Có nhiều cách tạo hình nhôm, chủ yếu là định hình, uốn, ép, kéo

 

Độ phản chiếu

    Nhôm đánh bóng có độ phản chiếu cao. Do độ phản chiếu cao (trên 80%) nên nhôm được dùng làm chụp đèn. Nó còn được dùng làm tấm che nắng, chắn sóng radio, tia tử ngoại

 

Chống cháy

    Nhôm không  cháy thậm chí ở nhiệt độ cao cũng không sinh ra khí độc

 

Thích hợp nơi có khí hậu lạnh

    Nhôm được dùng cho mục đích đông lạnh. Độ bền của nhôm tăng khi ở nhiệt độ lạnh vì vậy được dùng bên ngoài không gian cũng như cho máy bay, xây dựng ở nơi có vĩ độ cao

 

Tái sinh

    Nhôm được tái sinh với chi phí phù hợp. Nó có thể được tái sinh nhiều lần mà không làm mất đặc tính vì vậy phù hợp với sản phẩm bảo vệ môi trường

 

Bề ngoài đẹp

    Nhôm nổi trội hơn các kim loại khác nhờ có bề ngoài đẹp và tính chống mài mòn cao. Có nhiều cách xử lý thành phẩm, thông thường là sơn nước, sơn bột, xi hay sơn tĩnh điện.

 

Dễ định hình

    Những hình dạng phức tạp có thể được định hình chỉ bằng một thanh nhôm mà không cần dùng nhiều phương pháp gia công. Nhôm định hình này bền hơn  các sản phẩm cùng loại và ít tốn thời gian hơn. Nhôm được dùng làm gậy bóng chày, ống dẫn tủ lạnh, bộ phận truyền nhiệt. Các phụ tùng nhôm có thể nối với nhau bằng cách hàn,  hoặc dùng keo, kẹp, bù lông, đinh tán và các loại móc. Nối ghép phía trong dùng cho những thiết kế đặc biệt chẳng hạn dùng keo để nối các phụ tùng máy bay bằng nhôm

 

Tính kinh tế

    Các phụ tùng được định hình bằng cách ép có chi phí rẻ và nhanh. Các phụ tùng này có thể thay đổi nhanh, có chi phí hợp lý, phù hợp cho sản xuất nhỏ.

 

Giá nhôm

    Nhôm được mua bán qua Lodon Metal Exchange (LME), được thành lập năm 1877. Có vài thị trường mua bán các sản phẩm đặc biệt như Shanghai Metal Exchange. Nhôm được xem như một hàng hoá và được định giá tuỳ theo thị trường. Giá của nhôm thay đổi theo quy luật cung cầu và theo các nhà đầu tư . Các sản phẩm của nhôm như nhôm định hình được định giá bằng LME+phí bảo hiểm. Phí bảo hiểm phản ánh chi phí sản xuất và chi phí để định hình

    Nhân tố lớn nhất ảnh hưởng đến giá của thành phẩm nhôm tùy thuộc vào giá nhôm ở Lodon Metal Exchange (LME). LME báo giá nhôm tinh khiết hàng ngày (chính xác 99.7%); giá được công bố định kỳ trên các tạp chí (như Wall Street Jounal) bằng dollar/tấn. Để đổi giá của LME sang pound ta chia cho 2,204.6. Giá được công bố hàng ngày trên American Metal Exchange và hàng tuần trên Platt’s Metals Week. Giá cả đã từng biến động rất mạnh ở LME, và nay họ có biện pháp để hạn chế thấp nhất biến động này

    Ở châu Á có thể cộng thêm phí môi giới và phí vận chuyển vào giá nhôm thỏi.

 

Nhôm tái sinh

    Nhôm là một trong những nguyên liệu được tái sinh thành công nhất. Nhôm vụn có giá trị cao, được chấp nhận rộng rãi và rất có ý nghĩa trong ngành công nghiệp.

    Nhôm có thể được tái sinh và sử dụng nhiều lần mà không làm mất đi các đặc tính cũng như chất lượng được đảm bảo. Việc tái sinh nhôm cần ít năng lượng và chi phí thấp. Trong quá trình sản xuất sẽ sản sinh ra các vụn nhôm. Chúng được đưa trở lại lò nấu thành nguyên liệu thô. Cứ bốn cân quặng cho ra một cân nhôm, mỗi cân nhôm tái sinh tiết kiệm được bốn cân quặng.

 

NGUYÊN LIỆU

Bauxite

    Ta lấy nhôm từ quặng Bauxite. Bauxite được xử lý cơ học để cô đặc lại và sau đó được nén lại bằng chất hoá học để có bột nhôm và nhôm oxite

 

Luyện nhôm

    Điện phân bột nhôm trong bồn cryolite để có nhôm. Bột nhôm được cho vào bồn cryolite và cho dòng điện đi qua. Nhôm nóng chảy được tách oxy và lắng dưới cryolite, chảy qua phễu và được sấy khô.

 

Đúc nhôm

    Nhôm được trộn với các kim loại khác và đúc thành cây

 

Tái sinh nhôm vụn

    Nhôm tái sinh được ưa thích hơn  vì tốn ít năng lượng hơn khi chế biến từ quặng  Bauxite

 

Luyện nhôm để tăng tính vật lý

    Những thành phần chủ yếu để thêm vào: magnesium, silicon, sắt, đồng, manganese, crom

    Hợp kim nhôm được xác định bằng một số gồm bốn chữ số. Hợp kim 6xxx là hợp kim định hình phổ biến có khoảng 99% nhôm và một lượng nhỏ magnesium (Mg), silicon (Si)

 

Bàn cắt và băng tải

    Thiết bị nằm phía trên lò nấu gồm bàn cắt và băng tải

    Những cây nhôm tròn được đưa lên bàn cưa và chuyển đến lò nấu bằng băng chuyền

    Nhiệt độ của cây nhôm tròn rất quan trọng, trước tiên phải làm mềm hợp kim và sau đó phải đảm bảo hợp kim đạt được nhiệt độ xử lý khi định hình

    Nhiệt độ xử lý phải đảm bảo các thành phần hợp kim như  magnesium và silicon không tan trong nhôm.

 

Lò gia nhiệt

    Lò gia nhiệt nung kim loại đến một nhiệt độ thích hợp- nhiệt độ xử lý- để các hợp kim không tan trong nhôm. Vài nhà máy dùng những khúc kim loại ngắn thay cho cây dài và dùng lò gia nhiệt nhỏ thay cho lò lớn.

 

Máy cắt

    Đối với những nhà máy dùng kim loại cây thì dùng máy cắt kim loại thành từng khúc theo ý muốn để hạn chế đến mức thấp nhất kimloại vụn và có khả năng thu hồi cao nhất

 

Băng chuyền và máy ép

    Băng chuyền chuyển những khúc kim loại từ máy cắt đến máy ép

 

Máy ép định hình

    Máy ép định hình là phần chính của quá trình định hình, hoạt động bằng hơi nước và ép khúc kim loại trong khuôn thành hình dạng mong muốn

 

Qui trình định hình

- Ép

- Cylinder chính: di chuyển và cung cấp lực ép hơi nước

- Thân chính: chuyển áp suất đến khúc kim loại

- Puli giả: ngăn không cho nhôm sót lại trong quá trình định hình

- Khuôn và lớp lót: đựng nhôm khúc

- Khuôn trượt: đựng khuôn và dụng cụ

- Trục: chặn lực ép hơi phía trước

- Ron là một phần của dây chuyền

 

Các phần của khuôn:

Khuôn (dụng cụ, giá đựng dụng cụ, nút điều khiển) gồm

- Khuôn

- Bộ phận phụ (thường không dùng cho khuôn dày)

- Ron

- Tấm lót

- Miếng chèn (dùng để tạo khuôn có độ dày theo ý và không dùng khi khuôn đã đủ sâu)

 

Ba loại khuôn chính

Khuôn đặc: định hình kimloại cứng có thể làm bằng tay, không có phần rỗng bên trong. Loại khuôn này cho hình dạng đẹp tùy theo tốc độ định hình

 

Khuôn nửa đặc nửa rỗng: định hình kim loại có một phần rỗng và phần rỗng này lớn hơn khoảng cách giữa các phần rỗng. Loại khuôn này cần nhiều áp suất hơn khuôn đặc nhưng ít hơn khuôn rỗng

 

Khuôn rỗng (có nắp và trục)

    Khuôn rỗng tạo hình một hay nhiều khoảng rỗng bên trong. Khuôn rỗng có 2 phần gồm nắp và trục. Phần trục tạo ra hình dạng bên trong và nắp tạo hình bên ngoài

    Chỉ dùng cái vồ nhôm để lắp ráp, không được dùng búa thép để ráp. Thép cứng có thể làm nứt khuôn. Không để khuôn trong lò khi định hình  vì nhiệt độ kéo dài làm giảm độ cứng và oxid hoá khuôn làm ảnh hưởng đến việc xử lý bề mặt

 

Bàn lăn và máy kéo

    Khi máy ép đẩy sản phẩm ra bàn lăn, máy kéo tiếp tục kéo dãn sản phẩm định hình

 

Thiết bị làm mát:

  • Thùng đứng
  • Máy làm mát bằng không khí
  • Máy làm mát bằng sương

    Ống dẫn phiá trên bàn lăn cung cấp khí và hơi nước để làm mát sản phẩm nhằm đạt thành phần hợp kim mong muốn

 

Băng tải: chuyển sản phẩm từ bàn lăn sang nơi làm mát

 

Băng chuyền làm mát giữ sản phẩm và giảm nhiệt độ của chúng xuống nhiệt độ bình thường bằng quạt gió phiá dưới

 

Máy kéo:

- Kéo thẳng sản phẩm

- Tăng độ dài sản phẩm thêm 0.5%

- Không cho sản phẩm co dúm lại

 

Máy cắt

- Băng tải: chuyển sản phẩm có độ rộng phù hợp để cắt

- Bàn thấp: chuyển sản phẩm đến dây chuyền cắt

- Dây chuyền cắt: chuyển sản phẩm đến máy cắt

- Máy đo và cắt: cắt sản phẩm theo độ dài mong muốn

 

Hệ thống điều khiển giám sát (SCS) là hệ thống điều khiển trung tâm thu nhận thông tin từ dây chuyền, phân tích và đưa rayêu cầu hay cảnh báo cho người vận hành. Người vận hành sử dụng các nút trên bảng giám sát để điều khiển máy ép.

 

Lò hấp: tạo ra sản phẩm có thành phần kim loại mong muốn đặc biệt là độ cứng. Sản phẩm định hình được nung từ 4 đến 10 giờ tuỳ theo chất liệu kim loại. Không phải tất cả các sản phẩm định hình được nung tại nhà máy, vài sản phẩm được uốn cong và xử lý bên ngoài

 

Qui trình định hình

 

Bảng đo nhiệt độ 
    Nhôm cây được làm nóng trong lò gia nhiệt để đạt nhiệt độ xử lý. Đây là nhiệt độ mà nguyên tử magnesium và silicon sẽ hoà tan trong nhôm. Khi nhôm khúc được đưa đến máy ép, nó không nhận nhiệt nữa và được biểu thị bằng đường ngang trên biểu đồ bên trái.
    Khi nhôm được ép vào khuôn, lực ma sát làm nóng nhôm và nhiệt độ lúc này vượt quá nhiệt độ xử lý để hoà tan hợp kim magnesium và silicon để tạo thành thành phần kim loại mong muốn. Tuy nhiên nhiệt độ này không được vượt quá nhiệt độ nóng chảy. Sản phẩm định hình được làm mát nhanh để bảo toàn thành phần của nó đặc biệt là độ cứng và độ bền

 

Nhiệt độ của nhôm cây trong khoảng 400-540, lý tưởng nhất là 420-440 để định hình dễ dàng (tăng năng suất) và không bị chảy
    Hầu hết các năng lượng trong khi định hình được chuyển thành nhiệt làm cho nhiệt độ tăng. Nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ, áp suất và tỉ lệ định hình. Tỉ lệ định hình là tỉ lệ giữa nhôm cây và nhôm định hình

 

Nhiệt độ của sản phẩm khi ra khỏi khuôn phải đảm bảo đạt được nhiệt độ xử lý khi định hình. Nhiệt độ tốt nhất là giữ a 550-575 nhưng luôn trên 500-530o
Nhiệt độ của sản phẩm khi ra khỏi khuôn rất quan trọng để đạt được thành phần kim loại như ý. Nhiệt độ nóng chảy làm kim loại chảy ra và ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt sản phẩm

 

Nhiệt độ định hình tốt nhất:
    Nhiệt độ nhôm cây và tốc độ định hình phải trên nhiệt độ xử lý và dưới nhiệt độ nóng chảy (620 độ). Nhiệt độ xử lý dao động tuỳ theo loại hợp kim, ví dụ như hợp kim 6063 có nhiệt độ xử lý là 498 độ trong khi 6005 là 510 độ

 

Tốc độ kéo: là tốc độ máy kéo di chuyển trong quá trình định hình. Tốc độ này dùng để đo năng suất nhưng còn phụ thuộc vào hình dạng định hình. Tốc độ được đo bằng m/phút và feet/phút. Trong những nhà máy hiện đại tốc độ này khoảng 80m/phút cho sản phẩm định hình đặc

 

Tốc độ của piston trong quá trình định hình, được đo bằng milimet/phút hoặc inch/phút và là một thành phần để đánh giá năng suất. Tốc độ của piston đáng tin cậy hơn tốc độ của máy kéo do không phải lúc nào máy kéo cũng kéo sản phẩm nhanh

 

Nhiệt độ khuôn: rất quan trọng trong quá trình định hình, nên vào khoảng 425 độ trước khi định hình sản phẩm. Nếu không đạt nhiệt độ này sản phẩm sẽ dính vào khuôn hay nghiêm trọng hơn là hư khuôn.

 

Nhiệt độ hộp đựng phải ở 426 độ hoặc gần bằng

 

Nhiệt độ làm mát: nhôm định hình được làm mát để thành phần hợp kim không kết tủa làm ảnh hưởng đến cấu trúc kim loại và độ bền, các thành phần bị “đóng băng”
Có 3 phương pháp làm mát:

- Không khí

- Không khí và hơi nước

- Nước

Phương pháp và số lượng làm mát  tuỳ thuộc vào tốc độ định hình, độ dày sản phẩm và thành phần kim loại đặc biệt là độ bền

 

Tôi luyện
    Tôi luyện là kết hợp của độ cứng và độ đàn hồi trong cùng một tấm kim loại. Những chữ  cái E, F, O, H, T có nghĩa gì?

F|

Nhà sản xuất không tính đến độ kéo căng của sản phẩm cũng như xử lý nhiệt, không có giới hạn thành phần. Độ bền thay đổi theo từng lô hàng

O| 

Dùng cho các sản phẩm rèn, chiụ được xử lý nhiệt để hạn chế thành phần cơ khí đến mức thấp nhất, thường được mô tả là “kim loại mềm”

W|

Có thể xử lý nhiệt. Độ cứng và độ đàn hồi không ổn định, dùng cho hợp kim có thể xử lý nhiệt. Sau khi xử lý nhiệt, kim loại được làm cứng tự nhiên bằng cách để nguội. Chỉ khi được chỉ định thời gian luyện (ví dụ 1 giờ) nó được dùng cho những ứng dụng cụ thể

H|

Đã được kéo dãn, dùng cho những sản phẩm đã tăng độ bền bằng cách giảm độ kéo dãn hoặc làm lạnh. Theo sau chữ “H” luôn có 1-2 số

T|

Xử lý nhiệt cho ra các sản phẩm khác với F, O, H. Dùng cho những sản phẩm đã tăng độ bền qua xử lý nhiệt, thêm hoặc không thêm phụ gia, thêm hoặc không thêm chất kéo dãn. Theo sau chữ “T” luôn có 1-2 số

 

Lò luyện 
    Nhiều sản phẩm định hình được xử lý nhiệt trong lò. Quá trình xử lý này để phân tán magnesium và silicon vào các nguyên tử nhôm để tăng độ bền. Nhiệt độ và thời gian rất quan trọng cho quá trình này.
Tất cả các sản phẩm định hình nên được nung trong cùng một thời gian và cùng một nhiệt độ
Nhiệt độ lò thấp làm tăng độ bền nhưng lại cần thời gian lâu hơn

 

Để đạt được thành phần hợp kim mong muốn cần chọn hợp kim và cách tôi luyện, sau đó chọn phương pháp xử lý thích hợp để đạt được độ cứng và độ đàn hồi, đặc biệt là

- Phương pháp làm mát

- Nhiệt độ để xử lý nhiệt

- Thời gian xử lý

 

Thu hồi 
    Thu hồi là lượng kim loại tốt được thu lại sau khi định hình. Nếu định hình 100kg qua máy ép và thu hồi được 85 kg thì tỉ lệ thu hồi là 85%.
Khúc nhôm còn lại không thể thu hồi do gốc của nó không được định hình. Phần gốc của sản phẩm định hình hư do máy kéo kẹp và phải được cắt bỏ
Thu hồi tùy thuộc vào: phế liệu của nhôm phôi, phế liệu của nhôm định hình, phần dư của nhôm định hình, phần hư do máy kéo kẹp

 

Năng suất 

Những chỉ số chính biểu diễn trong quá trình định hình:

- Tính hiệu quả của máy ép: thành phẩm của máy so với số lượng mục tiêu mà nhà sản xuất đưa ra

- Tỉ lệ thu hồi của máy ép: so với thu hồi tại máy cắt (trọng lượng có thể bán được, sản phẩm được cắt) với thành phẩm của máy ép

- Trọng lượng tính trên đầu người, trên giờ

- Phế liệu bên trong máy

- Tỉ lệ kim loại bị trả về

 

HYUNDAI WINDOW